Lymphôm không Hodgkin Công cụ chẩn đoán

Cập nhật: 12 November 2025

Xét nghiệm và hỗ trợ chẩn đoán

Sinh thiết

Sinh thiết hạch

Sinh thiết hạch là nền tảng của chẩn đoán. Phương pháp này được chỉ định dành cho các hạch có đường kính >1,5 cm, chắc, bờ không đều, tập trung thành đám và sờ thấy được. Phương pháp này cũng được sử dụng dành cho bệnh nhân nghi ngờ lymphôm tế bào lympho nhỏ (SLL) kèm theo hạch to và/hoặc lách to, và có công thức máu ngoại vi bất thường. Ưu tiên sinh thiết cắt bỏ hoặc sinh thiết mở.

Sinh thiết lõi kim

Sinh thiết lõi kim được đề xuất khi không thể tiếp cận hạch. Phương pháp này được khuyến cáo trước khi bắt đầu điều trị xạ trị miễn dịch (RIT).

Sinh thiết tủy xương

Chọc hút tủy xương và sinh thiết bằng trephine được khuyến cáo để xếp giai đoạn, đặc biệt đối với những trường hợp không thể tiếp cận với chụp cắt lớp phát xạ positron (PET), và đối với NHL không hấp thu fluorodeoxyglucose (FDG). Phương pháp này được chỉ định dành cho các mẫu bệnh phẩm ≥1,6 cm và FL giai đoạn I-II trên lâm sàng, lymphôm vùng rìa (MZL), MCL và BL. Phương pháp này được chỉ định dành cho DLBCL da nguyên phát ở chân. Chọc hút tủy xương được sử dụng trong trường hợp không thể tiếp cận hạch để sinh thiết.

Sinh thiết da

Sinh thiết da được chỉ định cho bệnh MF/SS và lymphôm tế bào B ở da. Sinh thiết mở/cắt bỏ/bấm được ưu tiên hơn sinh thiết cạo. Phương pháp này này cũng có thể được thực hiện để chẩn đoán lymphôm tế bào T/bệnh bạch cầu cấp.

Non-Hodgkins Lymphoma_Diagnostics 1Non-Hodgkins Lymphoma_Diagnostics 1


Phân tích phân tử và di truyền

Phân tích phân tử và di truyền giúp phân biệt một cách hiệu quả các phân nhóm NHL bằng cách xác định dòng tế bào đặc hiệu bằng kháng thể. Mẫu mô hạch và mô lách được ưu tiên hơn mẫu mô tủy xương để phân tích di truyền tế bào. Phương pháp này phát hiện tình trạng đột biến chuỗi nặng immunoglobulin (IGHV). Điều này cung cấp thông tin tiên lượng cho hầu hết các phân nhóm NHL.

Đếm tế bào dòng chảy

Đếm tế bào dòng chảy là một phương pháp nhanh chóng và đáng tin cậy để xác định từng quần thể tế bào đơn lẻ của kháng nguyên bề mặt. Phương pháp này sử dụng kháng thể/chất đánh dấu để xác định sự hiện diện và tỷ lệ kháng nguyên bề mặt. Phương pháp này được sử dụng trong FL, lymphôm tiền lympho bào T, MF/SS (tế bào CD4 tăng sinh và các tế bào có tỷ lệ CD4/CD8 tăng), BL (BCL2 qua phân tích dịch não tủy), lymphôm nguyên bào lympho (LL), và MZL hạch và lách. Phương pháp này được đề xuất để xác định dòng tế bào B trong bệnh bạch cầu mạn dòng lympho (CLL)/SLL.

Non-Hodgkins Lymphoma_Diagnostics 2Non-Hodgkins Lymphoma_Diagnostics 2


Xét nghiệm lai huỳnh quang tại chỗ (FISH)

Lai huỳnh quang tại chỗ phát hiện các bất thường nhiễm sắc thể (mất đoạn 11q, 13q, 17p, tam bội nhiễm sắc thể 12) và có độ nhạy cao đối với các chuyển đoạn đã biết, có thể phát hiện được trong quá trình chẩn đoán ban đầu. Phương pháp này được sử dụng trong FL (tái sắp xếp t[14;18], BCL2BCL6), MCL (chuyển đoạn t[11;14]), CLL (chuyển đoạn t[11;14] với đoạn mồi đặc hiệu CCND1/IGH hoặc đoạn mồi CCND1 đứt đoạn); DLBCL (sắp xếp gen MYC). Phương pháp này được khuyến cáo để chẩn đoán BL (t[8;14]).

Hóa mô miễn dịch (IHC)

Bảng hóa mô miễn dịch hỗ trợ việc xác định và mô tả đặc điểm miễn dịch của hầu hết các thể lymphôm.

Bảng hóa mô miễn dịch được sử dụng để xác định các thể lymphôm cụ thể như sau:
  • FL: CD20, CD3, CD5, CD10, BCL2, BCL6, CD21, CD23
  • Lymphôm liên quan đến niêm mạc dạ dày (MALT): CD20, CD3, CD5, CD10, BCL2, kappa/ lambda, CD21 hoặc CD23, cyclin D1, BCL6
  • Lymphôm MALT không liên quan đến dạ dày (không phải da), MZL dạng nốt: CD20, CD3, CD5, CD10, BCL2, kappa/lambda, CD21 hoặc CD23, cyclin D1
  • MZL thể lách: CD20, CD3, CD5, CD10, BCL2, kappa/lambda, CD21 hoặc CD23, cyclin D1, IgD, CD43, annexin A1
  • MCL : CD20, CD3, CD5, cyclin D1, CD10, CD21, CD23, BCL2, BCL6, TP53, Ki-67, SOX11
  • DLBCL: CD20, CD3, CD5, CD10, CD21, CD45, BCL2, BCL6, Ki-67, IRF4/MUM1, MYC
  • BL: CD45, CD20, CD3, CD5, CD10, Ki-67, BCL2, BCL6, TdT
  • Lymphôm tế bào T ngoại vi: CD20, CD3, CD10, BCL6, Ki-67, CD5, CD30, CD2, CD4, CD8, CD7, CD56, CD21, CD23, EBER-ISH, TCRβ, TCRδ, PD1/CD279, ALK, TP63
  • Lymphôm tế bào B nguyên phát ở da: CD20, CD3, CD10, BCL2, BCL6, IRF4/MUM1
  • MF/SS: CD2, CD3, CD4, CD5, CD7, CD8, CD20, CD30
  • Lymphôm tế bào T dạng viêm mô mỡ dưới da (SPTCL): TCRβ, TCRδ, CD2, CD3, CD20, CD4, CD5, CD8, CD30, CD56
  • HCL : CD19, CD20, CD5, CD10, CD11c, CD22, CD103, CD123, cyclin D1, CD200
Non-Hodgkins Lymphoma_Diagnostics 3Non-Hodgkins Lymphoma_Diagnostics 3


Phản ứng chuỗi polymerase (PCR)

Phản ứng chuỗi polymerase phát hiện các chuyển đoạn DNA bất thường cụ thể và sự tái sắp xếp gen immunoglobulin, đây có thể là nguồn gốc của các tế bào bệnh bạch cầu, chẳng hạn như:
  • Chuyển đoạn gen bcl: Lymphôm tế bào B, FL, DLBCL
  • Tái sắp xếp gen thụ thể tế bào T: MF/SS, MCL (gen CCND2 - 55%), SPTCL
  • Tái sắp xếp gen MYC: DLBCL (2-11%)
Xét nghiệm
  • Công thức máu toàn phần, phân biệt từng dòng tế bào và số lượng tiểu cầu
    • Số lượng tế bào lympho B đơn dòng ngoại vi ≥5x109/L – CLL
    • Tế bào lympho B ≤5x109/L, có hạch to và/hoặc lách to có thể là chỉ dấu của SLL
  • Bộ xét nghiệm chuyển hóa, bao gồm nồng độ LDH và beta-2-microglobulin huyết thanh
  • Nồng độ acid uric huyết thanh
  • Khuyến cáo sàng lọc viêm gan B dành cho bệnh nhân mắc FL, MALT, MZL, HCL, MCL, DLBCL, BL, BCL liên quan đến AIDS, LL, rối loạn tăng sinh lympho sau ghép (PTLD)
  • Xét nghiệm viêm gan C cũng được gợi ý
  • Xét nghiệm vi khuẩn Helicobacter pylori dành cho MALT dạ dày
  • Nguyên nhân do virus của NHL cũng nên được kiểm tra (ví dụ virus lymphôm tế bào T ở người [HTCLV], virus Epstein Barr [EBV], HIV)
    • Bệnh nhân ENKL có ≥6,1x107 bản sao/mL có thể gợi ý tỷ lệ sống còn không bệnh kém hơn
    • Xét nghiệm HIV được đề xuất dành cho những bệnh nhân mắc DLBCL, BCL liên quan đến AIDS và BL
Non-Hodgkins Lymphoma_Diagnostics 4Non-Hodgkins Lymphoma_Diagnostics 4


Các thủ thuật khác

Chọc dò tủy sống

Chọc dò tủy sống được sử dụng dành cho những bệnh nhân có khả năng bị xâm nhiễm hệ thần kinh trung ương với các triệu chứng rõ ràng. Thủ thuật này được chỉ định dành cho bệnh nhân mắc DLBCL có tổn thương xoang cạnh mũi, tinh hoàn, ngoài màng cứng, liên quan đến HIV, tủy xương có tế bào lớn, >2 vị trí tổn thương ngoài hạch và nồng độ LDH tăng cao, dành cho LL và ATLL.

Hình ảnh học

Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET)

Chụp cắt lớp phát xạ positron được khuyến cáo dành cho các bệnh khu trú, và để xác định các vị trí tiềm ẩn của bệnh hoặc các biến đổi mô học. Phương pháp này giúp đánh giá đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Chụp cắt lớp phát xạ positron được chỉ định trong FL, DLBCL, lymphôm MALT ngoài dạ dày, MZL, BL, MCL, BCL liên quan đến AIDS, LL, PTLD, ATLL, PCBCL, ENKL và MF/SS.

Non-Hodgkins Lymphoma_Diagnostics 5Non-Hodgkins Lymphoma_Diagnostics 5


Chụp cắt lớp vi tính (CT)

Chụp cắt lớp vi tính ngực, bụng và vùng chậu được khuyến cáo dành cho những bệnh nhân nghi ngờ/đã chẩn đoán mắc CLL, FL, MALT, MZL, HCL, MF/SS, MCL, BL, BCL liên quan đến AIDS, LL, PTLD, lymphôm tế bào T ngoại vi (PTCL), ATLL, PCBCL, ENKL, MF/SS. Chụp CT vùng cổ được khuyến cáo dành cho FL, lymphôm tế bào T nguyên phát, DLBCL, MF/SS, MCL, BL, BCL liên quan đến AIDS và ATLL. Chụp CT đầu có thể được thực hiện cho những bệnh nhân có thể bị tổn thương hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là DLBCL, PTCL, BL và ATLL. Sử dụng thuốc cản quang được khuyến cáo dành cho những bệnh nhân mắc FL, MALT, MZL, HCL, MCL, BL, BCL liên quan đến AIDS, LL, PTCL và ENKL. Chụp CT có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn khi kết hợp với PET.

Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Chụp cộng hưởng từ được chỉ định dành cho ATLL. Chụp MRI não được khuyến cáo dành cho lymphôm MALT ngoài dạ dày, BL, BCL liên quan đến AIDS, LL và ATLL. Chụp MRI khoang mũi, khẩu cái cứng, hố trước và vòm hầu được khuyến cáo đối với ENKL.

Nội soi/Siêu âm qua ngả nội soi (EU)

Nội soi/siêu âm qua ngả nội soi có thể được thực hiện qua nội soi đơn thuần hoặc nội soi dưới hướng dẫn siêu âm. Phương pháp này được khuyến cáo dành cho bệnh nhân nghi ngờ MALT dạ dày, lymphôm MALT ngoài dạ dày, MCL, BCL liên quan đến AIDS và ATLL (nội soi đường tiêu hóa trên).

Điện tâm đồ và/hoặc chụp cắt lớp đa cổng (MUGA)

Điện tâm đồ và/hoặc chụp cắt lớp đa cổng (MUGA) được thực hiện khi dự kiến điều trị bằng anthracycline/anthracenedione. Phương pháp này được chỉ định dành cho FL, lymphôm MALT dạ dày và ngoài dạ dày, MZL thể hạch, MCL, DLBCL, PTCL, BL và ENKL.