Thuốc giải độc & chất khử độc
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Leucovorin (canxi folinate) | 15 mg uống/tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ x 10 liều trong vòng 24 giờ sau khi bắt đầu truyền methotrexate Tiếp tục sử dụng cho đến khi nồng độ methotrexate huyết thanh <0,05 µM |
Tác dụng không mong muốn
|
| Mesna |
Tiêm tĩnh mạch 600 mg/m2/ngày sau khi bắt đầu truyền cyclophosphamide |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Liệu pháp miễn dịch
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Interferon alfa-2b | Lymphôm tế bào T ở da: 1-2 MIU tiêm tại chỗ/tiêm bắp/tiêm dưới da, 3 lần/tuần trong 4 tuần Lymphôm không Hodgkin (NHL): 5 MIU tiêm dưới da, 3 lần/tuần |
Tác dụng không mong muốn
|
Hóa trị gây độc tế bào
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Belinostat | Lymphôm tế bào T ngoại vi (tái phát/kháng trị): 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút, mỗi 24 giờ vào ngày 1-5 của mỗi chu kỳ 21 ngày, tiếp tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận |
Tác dụng không mong muốn
|
| Bendamustine |
Liều khuyến cáo: 120 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 và 2 của chu kỳ 21 ngày, tối đa đến 8 chu kỳ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Bleomycin | 15-30 mg tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp/tiêm dưới da 2 lần mỗi tuần hoặc 5-15 mg tiêm động mạch 2 lần mỗi tuần Có thể điều chỉnh thành mỗi 24 giờ hoặc mỗi tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Chlorambucil | Đơn trị liệu Liều khởi đầu: 100-200 mcg/kg uống mỗi 24 giờ x 4-8 tuần hoặc 150 mcg/kg/ngày uống cho đến khi tổng số lượng bạch cầu giảm xuống còn 10.000/mL Liều duy trì: 30-100 mcg/kg/ngày uống Liều tối đa: 100 mcg/kg/ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Cladribine | Lymphôm tế bào tóc (HCL): 90 mcg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ x 7 ngày hoặc 140 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 24 giờ x 5 ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Cyclophosphamide | 2–6 mg/kg uống hàng tuần, chia thành nhiều liều, hoặc tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất Điều trị liên tục: 3-6 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ hoặc 50-200 mg uống mỗi 24 giờ. Phác đồ liều ngắt quãng: 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 2-5 ngày Phác đồ ngắt quãng liều cao: 20-40 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 10-20 ngày Liều duy trì: 50-200 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Cytarabine | Người lớn: 100-200 mg/m2 diện tích da (BSA) tiêm tĩnh mạch nhanh mỗi 12 giờ hoặc 100 mg/m2 BSA truyền tĩnh mạch liên tục mỗi 24 giờ x 5-7 ngày, tùy thuộc vào đáp ứng và độc tính Liều duy trì 1-1,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp/tiêm dưới da, 1-2 lần mỗi tuần Kháng trị: 3 g/m2 BSA truyền tĩnh mạch mỗi 12 giờ x 6 ngày Nên được truyền truyền trong ít nhất 1 giờ Trẻ em: 100 mg/m2 BSA tiêm tĩnh mạch nhanh mỗi 12 giờ hoặc truyền tĩnh mạch liên tục mỗi 24 giờ x 5-7 ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Denileukin diftitox | 9-18 mcg/kg/ngày truyền tĩnh mạch trong 30-60 phút, liên tiếp 5 ngày, lặp lại mỗi 21 ngày trong 8 chu kỳ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Doxorubicin | 60-75 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần Liều tích lũy: 450-550 mg/m2 |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Epirubicin | Đơn trị liệu: 60-90 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi 3-4 tuần Có thể chia liều trong 2-3 ngày. Có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong 30 phút Liều tối đa: 0,9-1 g/m2 Liều chăm sóc giảm nhẹ: 12,5-25 mg/m2 tiêm tĩnh mạch, 1 lần mỗi tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Etoposide | 50-100 mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch trong 30-60 phút, liên tiếp 1-5 ngày Liều tối đa: 400 mg/m2/chu kỳ (21 ngày/chu kỳ) |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Fludarabine | 40 mg/m2 diện tích da, uống mỗi 24 giờ x 5 ngày hoặc 25 mg/m2 diện tích da dùng đường tĩnh mạch bằng tiêm bolus hoặc truyền trong vòng 30 phút, mỗi 24 giờ x 5 ngày Có thể lặp lại sau mỗi 28 ngày x 6 chu kỳ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Iosfamide | Cá nhân hóa liều 30-60 mg/kg/ngày truyền tĩnh mạch trong 30-120 phút x 5 ngày liên tục hoặc 125-200 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 24 giờ Có thể lặp lại mỗi 3-4 tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Methotrexate | Lymphôm Burkitt: 10-25 mg uống mỗi 24 giờ trong 4-8 ngày Có thể lặp lại liều sau 7-10 ngày Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (ALL): Liều duy trì: 15 mg/m2 tiêm bắp hoặc uống, 1-2 lần mỗi tuần hoặc 2,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 14 ngày Dùng phối hợp với các thuốc chống ung thư khác Dạng nấm (Mycosis fungoides): 50 mg tiêm bắp mỗi tuần chia nhỏ 1-2 liều hoặc 2,5-10 mg uống mỗi 24 giờ để thuyên giảm bệnh |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Mitoxantrone | Đơn trị liệu: Liều khởi đầu: 14 mg/m2 tiêm tĩnh mạch Lặp lại liều sau 21 ngày Có thể điều chỉnh liều tùy thuộc vào mức độ ức chế tủy Có thể giảm liều xuống 12 mg/m2 ở bệnh nhân suy nhược hoặc bệnh nhân có hóa trị liệu trước đó Phác đồ kết hợp: Liều khởi đầu: 10-12 mg/m2 tiêm tĩnh mạch |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Pralatrexate | 30 mg/m2 tiêm tĩnh mạch nhanh trong 3-5 phút, mỗi tuần một lần × 6 tuần trong chu kỳ 7 tuần | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Romidepsin | Lymphôm tế bào T ở da với ≥1 liệu pháp điều trị toàn thân trước đó: 14 mg/m2 diện tích da, truyền tĩnh mạch trong 4 giờ, vào các ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ 28 ngày |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Tazemetostat | 800 mg uống mỗi 12 giờ | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Vincristine | <10 kg hoặc diện tích da <1m2: 0,05 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi tuần Trẻ em: 1,5-2 mg/m2 diện tích da tiêm tĩnh mạch Người lớn: 0,4-1,4 mg/m2 diện tích da tiêm tĩnh mạch Liều được dùng cách nhau mỗi tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Vorinostat | Lymphôm tế bào T ở da (tiến triển, dai dẳng hoặc tái phát trong hoặc sau 2 liệu pháp điều trị toàn thân): 400 mg uống mỗi 24 giờ, duy trì cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Liệu pháp nhắm trúng đích
| Thuốc | Liều dùng | Lưu ý |
| Acalabrutinib | Lymphôm tế bào vỏ (đã trải qua ít nhất 1 liệu pháp điều trị trước đó) Đơn trị: 400 mg uống mỗi 24 giờ, đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận |
Tác dụng không mong muốn
|
| Alemtuzumab |
Liều khởi đầu: 3 mg truyền tĩnh mạch trong 2-8 giờ, mỗi 24 giờ Có thể tăng liều đến 10 mg truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ Liều duy trì: 30 mg truyền tĩnh mạch, 3 lần/tuần, cách ngày Có thể dùng tối đa đến 12 tuần Liều tối đa: 30 mg truyền tĩnh mạch x 3 lần/tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Axicabtagene ciloleucel | Lymphôm tế bào B lớn lan tỏa (tái phát/ kháng trị): Liều đích: 2 ×106 tế bào T còn sống dương tính với CAR/kg cân nặng cơ thể Liều tối đa: 2 × 108 tế bào T còn sống dương tính với CAR/kg cân nặng cơ thể Tiền điều trị bằng liệu pháp hóa trị làm suy giảm tế bào lympho: Cyclophosphamide 500 mg/m2 tiêm tĩnh mạch kết hợp fludarabine 30 mg/m2 tiêm tĩnh mạch vào các ngày thứ 3, 4 và 5 trước khi truyền |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Bexarotene | Lymphôm tế bào T ở da (kháng trị): Liều khởi đầu: 300 mg/m2 uống mỗi 24 giờ Có thể tăng liều nếu dung nạp tốt lên Liều duy trì: 400 mg/m2 uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Blinatumomab | Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (ALL) tiền thân tế bào B có mức độ còn bệnh tối thiểu (MRD) dương tính: Một chu kỳ điều trị gồm truyền tĩnh mạch liên tục trong 28 ngày, tiếp theo là 14 ngày nghỉ điều trị Chu kỳ tấn công 1: <45 kg: 15 mcg/m2/ngày nhưng không quá 28 mcg/ngày, dùng vào ngày 1-28 ≥45 kg: 28 mcg/ngày vào ngày 1-28 Chu kỳ củng cố 2-4: <45 kg: 15 mcg/m2/ngày nhưng không quá 28 mcg/ngày, dùng vào ngày 1-28 ≥45 kg: 28 mcg/ngày, dùng vào ngày 1-28 Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (ALL) tiền thân tế bào B tái phát/kháng trị: Các chu kỳ tấn công và củng cố được tiếp nối bởi khoảng nghỉ điều trị 14 ngày Các chu kỳ điều trị duy trì được tiếp nối bởi các khoảng nghỉ điều trị 56 ngày Chu kỳ tấn công 1: <45 kg: 5 mcg/m2/ngày nhưng không quá 9 mcg/ngày vào ngày 1-7, sau đó 15 mcg/m2/ngày nhưng không quá 28 mcg/ngày vào ngày 8-28 ≥45 kg: 9 mcg/ngày vào ngày 1-7, sau đó 28 mcg/ngày vào ngày 8-28 Chu kỳ tấn công 2: <45 kg: 15 mcg/m2/ngày nhưng không quá 28 mcg/ngày vào ngày 1-28 ≥45 kg: 28 mcg/ngày vào ngày 1-28 Chu kỳ củng cố 3-5: <45 kg: 15 mcg/m2/ngày nhưng không quá 28 mcg/ngày vào ngày 1-28 ≥45 kg: 28 mcg/ngày vào ngày 1-28 Các chu kỳ điều trị duy trì 6-9: <45 kg: 15 mcg/m2/ngày nhưng không quá 28 mcg/ngày vàongày 1-28 ≥45 kg: 28 mcg/ngày vào ngày 1-28 |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Bortezomib | MCL tái phát: Đơn trị liệu: Liều khởi đầu: 1,3 mg/m2/liều, tiêm bolus tĩnh mạch trong 3-5 giây, 2 lần/tuần trong 2 tuần, tiếp theo nghỉ 10 ngày Điều trị kéo dài: 1,3 mg/m2/liều, tiêm bolus tĩnh mạch trong 3-5 giây, mỗi tuần 1 lần trong 4 tuần, tiếp theo nghỉ 13 ngày MCL chưa điều trị trước đó, không đủ điều kiện ghép tế bào gốc tạo máu: Phác đồ phối hợp (với rituximab, cyclophosphamide, doxorubicin và prednisolone [VR-CAP]): 1,3 mg/m2/liều, tiêm bolus tĩnh mạch trong 3-5 giây, 2 lần/tuần trong 2 tuần, tiếp theo nghỉ 10 ngày, lặp lại 6 chu kỳ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Brentuximab vedotin | 1,8 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần Thời gian điều trị tối đa: 16 chu kỳ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Brexucabtagene autoleucel | 2 x 106 tế bào T còn sống dương tính với CAR /kg cân nặng cơ thể, tiêm tĩnh mạch Liều tối đa: 2 x 108 tế bào T còn sống dương tính với CAR/kg cân nặng cơ thể |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Dabrafenib | Khối u đặc không thể phẫu thuật hoặc di căn có đột biến BRAF V600E, đã tiến triển sau điều trị trước đó và không có lựa chọn điều trị thay thế phù hợp: 150 mg uống mỗi 12 giờ, phối hợp với trametinib cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Duvelisib | Lymphôm nang (FL) sau ≥ 2 liệu pháp điều trị trước đó: 25 mg uống mỗi 12 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Epcoritamab | Lymphôm tế bào B lớn lan tỏa và lymphôm tế bào B độ ác tính cao (tái phát/kháng trị): Chu kỳ 1: 0,16 mg tiêm dưới da vào ngày 1, 0,8 mg tiêm dưới da vào ngày 8, sau đó 48 mg tiêm dưới da vào các ngày 15 và 22 của chu kỳ 28 ngày Chu kỳ 2-3: 48 mg tiêm dưới da vào ngày 1, 8, 15 & 22 Chu kỳ 4-9: 48 mg tiêm dưới da vào ngày 1 & 15 Chu kỳ 10 trở đi: 48 mg tiêm dưới da vào ngày 1 Lymphôm nang (tái phát/kháng trị): Chu kỳ 1: 0,16 mg tiêm dưới da vào ngày 1, 0,8 mg tiêm dưới da vào ngày 8, sau đó 3 mg tiêm dưới da vào ngày 15 và 48 mg tiêm dưới da vào ngày 22 của chu kỳ 28 ngày Chu kỳ 2-3: 48 mg tiêm dưới da vào ngày 1, 8, 15 & 22 Chu kỳ 4-9: 48 mg tiêm dưới da vào ngày 1 & 15 Chu kỳ 10 trở đi: 48 mg tiêm dưới da vào ngày 1 |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Glofitamab | Lymphôm tế bào B lớn lan tỏa (tái phát/kháng trị): Chu kỳ 1: dùng obinutuzumab vào ngày 1, tiếp theo glofitamab 2,5 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 8 và 10 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 15 của chu kỳ 21 ngày Chu kỳ 2-12: 30 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 1 |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Ibritumomab tiuxetan |
Ngày 1: Rituximab 250 mg/m2 truyền tĩnh mạch Ngày 7, 8 hoặc 9: Rituximab 250 mg/m2 truyền tiĩnh mạch, sau đó trong vòng 4 giờ dùng 0,4 mCi/kg (14,8 MBq/kg) truyền tĩnh mạch trong 10 phút ở bệnh nhân có số lượng tiểu cầu ≥150.000/mm3 hoặc 0,3 mCi/kg (11,1 MBq/kg) truyền tĩnh mạch trong 10 phút ở bệnh nhân có bệnh tái phát/kháng trị có số lượng tiểu cầu 100.000-149.000/mm3 Liều tối đa: 32,0 mCi (11,84 MBq) |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Ibrutinib | Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho (CLL): 420 mg uống mỗi 24 giờ Lymphôm tế bào vỏ (MCL) (tái phát/kháng trị): 560 mg uống mỗi 24 giờ Lymphôm vùng rìa (MZL) (tái phát/kháng trị): 560 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Lenalidomide | Bệnh bạch cầu tế bào vỏ (tái phát/kháng trị): 25 mg uống mỗi 24 giờ, vào ngày 1-21 của chu kỳ 28 ngày lặp lại cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận được Lymphôm nang (FL) hoặc lymphôm vùng rìa (MZL): Phối hợp với rituximab: 20 mg uống mỗi 24 giờ vào ngày 1-21 của các chu kỳ 28 ngày lặp lại, tối đa 12 chu kỳ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Lisocabtagene maraleucel | Lymphôm nang (FL) hoặc lymphôm tế bào vỏ (MCL) (tái phát/kháng trị): 90-110 x 106 tế bào T còn sống dương tính với CAR, tiêm tĩnh mạch Lymphôm tế bào B lớn (tái phát/kháng trị): Sau 1 đợt điều trị toàn thân: 90-110 x 106 tế bào T còn sống dương tính với CAR tiêm tĩnh mạch Sau ≥2 đợt điều trị toàn thân: 50-110 x 106 tế bào T còn sống dương tính với CAR tiêm tĩnh mạch |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Loncastuximab tesirine | 0,15 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 của chu kỳ 21 ngày × 2 chu kỳ, sau đó 0,075 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 của chu kỳ 21 ngày cho các chu kỳ tiếp theo | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Mogamulizumab | Dạng nấm (MF) hoặc hội chứng Sézary (tái phát/kháng trị): 1 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ vào các ngày 1, 8, 15 & 22 của chu kỳ 28 ngày đầu tiên & vào các ngày 1 & 15 của mỗi chu kỳ tiếp theo cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Mosunetuzumab | Lymphôm nang (tái phát/ kháng trị): Chu kỳ 1: 1 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 1, tiếp theo 2 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 8, tiếp theo 60 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 15 của chu kỳ 21 ngày Chu kỳ 2: 60 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 1 Chu kỳ 3-8: 30 mg truyền tĩnh mạch vào ngày 1 |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Obinutuzumab | Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho (CLL): Phối hợp với chlorambucil: Chu kỳ 1: 1.000 mg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 và 2 (ngày 1: 100 mg; ngày 2: 900 mg), & vào ngày 8 & 15 Nếu túi truyền thứ nhất được hoàn tất mà không cần điều chỉnh hoặc gián đoạn tốc độ truyền tĩnh mạch, có thể truyền túi thứ hai trong cùng ngày. Nếu có sự thay đổi hoặc gián đoạn tốc độ truyền tĩnh mạch trong 100 mg đầu tiên, túi thứ 2 phải được sử dụng vào ngày hôm sau Chu kỳ 2 đến 6: 1.000 mg được sử dụng vào ngày 1 Thời gian điều trị: 28 ngày/chu kỳ x 6 chu kỳ Lymphôm nang (FL) chưa điều trị: Tấn công: chu kỳ 28 ngày × 6 chu kỳ (phối hợp với bendamustine) hoặc chu kỳ 21 ngày × 6 chu kỳ (phối hợp với CHOP) Tiếp theo là 2 chu kỳ đơn trị liệu hoặc chu kỳ 21 ngày × 8 chu kỳ (phối hợp với CVP) Lymphôm nang (FL) tái phát/kháng trị: 28 ngày/chu kỳ x 6 chu kỳ kết hợp với bendamustine Chu kỳ 1: 1.000 mg tiêm tĩnh mạch vào các ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ đầu tiên 21 hoặc 28 ngày Chu kỳ 2-6 hoặc 2-8: 1.000 mg tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 của mỗi chu kỳ Duy trì: 1.000 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 tháng x 2 năm hoặc cho đến khi bệnh tiến triển |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Orelabrutinib | Lymphôm tế bào vỏ (MCL) (tái phát/kháng trị): 150 mg uống mỗi 24 giờ cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Pembrolizumab | Lymphôm tế bào B trung thất nguyên phát (tái phát sau ≥2 liệu pháp trước đó): 200 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần hoặc 400 mg truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 6 tuần, cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận Thời gian điều trị tối đa: 2 năm |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Pirtobrutinib | Lymphôm tế bào vỏ (MCL) (tái phát/kháng trị): 150 mg uống mỗi 24 giờ cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Polatuzumab vedotin | Lymphôm tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL): Chưa điều trị trước đó: 1,8 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 21 ngày, kết hợp với rituximab, cyclophosphamide, doxorubicin & prednisone x 6 chu kỳ Tái phát/kháng trị: 1,8 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 21 ngày, kết hợp với bendamustine & rituximab x 6 chu kỳ Liều tối đa: 240 mg/chu kỳ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Rituximab | Đơn trị liệu: 375 mg/m2 diện tích da, truyền tĩnh mạch mỗi tuần một lần trong 4 tuần Lymphôm nang (FL) chưa điều trị trước đó: Tấn công: 375 mg/m2 diện tích da, tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 của mỗi chu kỳ × 8 chu kỳ, dùng sau khi truyền glucocorticoid Duy trì: 375 mg/m2 diện tích da, tiêm tĩnh mạch hoặc 1.400 mg tiêm dưới da mỗi 2 tháng, bắt đầu 2 tháng sau liều cuối của điều trị tấn công cho đến khi bệnh tiến triển Lymphôm nang (FL) tái phát/kháng trị: Tấn công: 375 mg/m2 diện tích da, tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 của mỗi chu kỳ, lên đến 8 chu kỳ, dùng sau khi truyền glucocorticoid Duy trì: 375 mg/m2 diện tích da, tiêm tĩnh mạch hoặc 1.400 mg tiêm dưới da mỗi 3 tháng, bắt đầu 3 tháng sau liều cuối của điều trị tấn công cho đến khi bệnh tiến triển Thời gian điều trị tối đa: 2 năm DLBCL trong phác đồ CHOP: 375 mg/m2 diện tích da tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 của mỗi chu kỳ, lên đến 8 chu kỳ, dùng sau khi truyền glucocorticoid hoặc 375 mg/m2 diện tích da tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 của chu kỳ đầu tiên, sau đó là liều cố định 1.400 mg tiêm dưới da/chu kỳ trong tổng số 8 chu kỳ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Selinexor | 60 mg uống vào ngày 1 & 3 mỗi tuần | Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Tafasitamab | Lymphôm tế bào B lớn lan tỏa (tái phát/ kháng trị): Chu kỳ 1: 12 mg/kg truyền tĩnh mạch vào các ngày 1, 4, 8, 15 & 22, kết hợp với lenalidomide Chu kỳ 2-3: 12mg/kg truyền tĩnh mạch vào các ngày 1, 8, 15 & 22, kết hợp với lenalidomide Chu kỳ 4-12: 12 mg/kg truyền tĩnh mạch vào các ngày 1 và 15, mỗi 28 ngày, phối hợp với lenalidomide Tiếp theo là đơn trị liệu tafasitamab cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận được |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Temsirolimus | Lymphôm tế bào vỏ (MCL) (tái phát/kháng trị): Liều khởi đầu: 175 mg/tuần, truyền tĩnh mạch trong 30-60 phút mỗi tuần x 3 tuần Liều duy trì: 75 mg truyền tĩnh mạch trong 30-60 phút mỗi tuần |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Tisagenlecleucel | Lymphôm tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL) hoặc lymphôm nang (FL) (tái phát/kháng trị): 0,6-6,0 x 108 tế bào T còn sống dương tính với CAR, truyền tĩnh mạch với tốc độ 10-20 mL/phút Tiền điều trị bằng hóa trị liệu làm suy giảm tế bào lympho: Fludarabine 25 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ x 3 ngày phối hợp cyclophosphamide 250 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ x 3 ngày hoặc Bendamustine 90 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ x 2 ngày nếu kháng trị hoặc viêm bàng quang xuất huyết khi dùng cyclophosphamide |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Trametinib | Khối u đặc không thể phẫu thuật hoặc di căn có đột biến BRAF V600E, đã tiến triển sau điều trị trước đó và không còn lựa chọn điều trị thay thế phù hợp: 2 mg uống mỗi 24 giờ phối hợp với dabrafenib cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Venetoclax | Liều khởi đầu: 20 mg uống mỗi 24 giờ x 7 ngày, sau đó tăng liều dần theo lịch hàng tuần lên đến Liều khuyến cáo: 400 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
| Zanubrutinib | Lymphôm tế bào vỏ (MCL) (với ít nhất 1 liệu pháp điều trị trước đó), lymphôm vùng rìa (MZL) tái phát/kháng trị (với ít nhất 1 phác đồ chứa thuốc kháng CD20 trước đó) và lymphôm nang (FL): 160 mg uống mỗi 12 giờ hoặc 320 mg uống mỗi 24 giờ |
Tác dụng không mong muốn
Hướng dẫn đặc biệt
|
Miễn trừ trách nhiệm
Không phải tất cả các sản phẩm đều có mặt trên thị trường hoặc được chấp thuận sử dụng ở mọi quốc gia.
Các sản phẩm liệt kê trong Tóm tắt về thuốc được dựa trên các chỉ định có trong thông tin sản phẩm đã phê duyệt tại địa phương.
Vui lòng tham khảo thông tin sản phẩm tại địa phương trong ấn bản MIMS có liên quan để biết thông tin kê toa cụ thể của mỗi quốc gia.
